Hiểu thế nào về giá trị sử dụng, trao đổi và giá cả của hàng hóa ? Hàng hóa bán lẻ có giá trị dưới 200.000 VND thì lập bảng kê như thế nào ? Giá trị sử dụng của hóa đơn theo quy định hiện nay là gì ? và các vấn đề pháp lý khác liên quan đến giá trị của hàng hóa sẽ dược Máy Lọc Nước Việt tư vấn cụ thể:

XEM THÊM: Mẫu hợp đồng mua bán, giấy mua bán xe máy, ô tô năm 2023

1. Giá trị, giá trị sử dụng, giá trị trao đổi và giá cả của hàng hóa là gì ?

Bốn khái niệm (giá trị, giá trị sử dụng, giá trị trao đổi và giá cả) đã có một quá trình lịch sử lâu dài trong kinh tế học và triết học, nghĩa của các khái niệm này cũng được phát triển mở rộng ra. Bất kỳ hàng hoá nào đều có giá trị và giá trị sử dụng. Nếu hàng hóa này được trao đổi ở thị trường thì nó được thêm vào giá trị trao đổi và thường được biểu hiện bằng một lượng tiền nhất định gọi là giá hay giá cả của hàng hóa đó.

Giá trị hàng hóa là gì?

Giá trị của hàng hoá là một thuộc tính của hàng hoá, đó chính  lao động hao phícủa người sản xuất để sản xuất ra nó đã được kết tinh vào trong hàng hoá. Để hiểu khái niệm này, phải đi từ sự trao đổi và giá trị trao đổi.

+ Đặc trưng giá trị sử dụng của hàng hóa:

*       Hàng hóa có thể có một hay nhiều giá trị sử dụng hay công dụng khác nhau. Số lượng giá trị sử dụng của một vật không phải ngay một lúc đã phát hiện ra được hết, mà nó được phát hiện dần dần trong quá trình phát triển của khoa học – kỹ thuật.

*      Giá trị sử dụng là một phạm trù vĩnh viễn vì giá trị sử dụng hay công dụng của hàng hóa là do thuộc tính tự nhiên của vật thể hàng hóa quyết định.

*      Giá trị sử dụng của hàng hóa chỉ thể hiện khi con người sử dụng hay tiêu dùng (tiêu dùng cho sản xuất, tiêu dùng cho cá nhân), nó là nội dung vật chất của của cải, không kể hình thức xã hội của của cải đó như thế nào.

*     Hàng hóa ngày càng phong phú, đa dạng, hiện đại thì giá trị sử dụng càng cao.

Giá trị hàng hóa:

Một vật, khi đã là hàng hoá thì nhất thiết nó phải có giá trị sử dụng. Nhưng không phải bất cứ vật gì có giá trị sử dụng cũng đều là hàng hoá. Như vậy, một vật muốn trở thành hàng hóa thì giá trị sử dụng của nó phải là vật được sản xuất ra để bán, để trao đổi, cũng có nghĩa là vật đó phải có giá trị trao đổi. Trong kinh tế hàng hoá, giá trị sử dụng là cái mang giá trị trao đổi. Muốn hiểu được giá trị hàng hóa phải đi từ giá trị trao đổi

Giá trị hàng hóa là gì? giá trị sử dụng, giá trị trao đổi ra sao?
Giá trị hàng hóa là gì? giá trị sử dụng, giá trị trao đổi ra sao?

+ Giá trị trao đổi:

Giá trị trao đổi là một quan hệ số lượng, tỷ lệ giữa giá trị sử dụng của các hàng hóa khác nhau khi trao đổi với nhau. Ví dụ như trao đổi 1 m vải = 10 kg thóc.

Tuy nhiên, để trao đổi được các hàng hóa khác nhau thì chúng phải có một cơ sở chung nào đó. Vì giá trị sử dụng của các hàng hóa khác nhau nên không thể sử dụng để đo lường các hàng hóa này. Các hàng hóa chỉ có một thuộc tính chung làm cho chúng có thể so sánh được với nhau khi trao đổi: đó là các hàng hóa đều là sản phẩm của lao động. Và sản phẩm của lao động là sự hao phí của lao động xã hội. Thực chất, khi trao đổi hàng hóa, người ta đang trao đổi lao động mà nó chứa đựng.

Ví dụ, giả sử để làm ra 1m vải, người thợ dệt phải làm việc trong 5 giờ và để làm ra 10kg thóc, người nông dân cũng phải làm việc trong 5 giờ. Vậy, trao đổi 1m vải lấy 10kg thóc thực chất là trao đổi 5 giờ lao động sản xuất ra 1m vải với 5 giờ lao động sản xuất ra 10kg thóc.

Do đó, giá trị hàng hóa là hao phí lao động xã hội của người sản xuất để tạo ra hàng hóa đó.

+ Đặc trưng của giá trị hàng hóa:

  • Giá trị là một thuộc tính xã hội của hàng hóa, chỉ tồn tại trong những phương thức sản xuất và trao đổi hàng hóa. Giá trị của hàng hóa biểu hiện quan hệ sản xuất xã hội, là sự kết tinh của lao động xã hội của người sản xuất vào hàng hóa đó.
  • Giá trị hàng hóa được đo bằng lượng lao động tiêu hao để sản xuất nó, được tính bằng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa. Thời gian lao động xã hội cần thiết có thể thay đổi dựa trên năng suất lao động, cường độ lao động và mức độ phức tạp của lao động.
  • Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị, được tính bằng tỷ lệ giữa giá trị hàng hóa này và hàng hóa khác trong quá trình trao đổi. Giá trị thay đổi thì giá trị trao đổi cũng thay đổi theo.
  • Giá trị hàng hóa thể hiện quan hệ sản xuất xã hội và đỉnh cao của sự sùng bái hàng hóa là sự sùng bái tiền tệ trong nền kinh tế dựa trên chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
  1. Giá trị sử dụng của một sản phẩm là tính chất hữu ích, công dụng của vật thể đó có thể đáp ứng một nhu cầu nào đó trong sản xuất hoặc tiêu dùng cá nhân. Giá trị sử dụng được xác định bởi những đặc tính tự nhiên cũng như những đặc tính mà con người tạo ra cho sản phẩm đó.
  2. Giá trị trao đổi là một quan hệ số lượng, là tỷ lệ mà giá trị sử dụng của một loại sản phẩm được trao đổi với giá trị sử dụng khác, dựa trên cơ sở chung là lao động (thời gian và nỗ lực lao động) được bao gồm trong sản phẩm, đó là cơ sở giá trị của sản phẩm.

Định lượng giá trị: Tỷ lệ trao đổi phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, bao gồm lao động hao phí của người sản xuất, vị trí, nhu cầu, thói quen tâm lý, quy định xã hội vv. Vì vậy, tỷ lệ trao đổi sẽ là ngẫu nhiên nhưng có tính ổn định nhất định.

  1. Giá cả là biểu hiện của giá trị trao đổi của sản phẩm bằng tiền. Nó có nghĩa rộng là số tiền phải trả cho một sản phẩm, dịch vụ hoặc tài sản nào đó.

Giá cả của sản phẩm nói chung phụ thuộc vào giá trị của nó.

  • Khi cung và cầu của một sản phẩm cơ bản cân bằng, giá cả phản ánh và phù hợp với giá trị của sản phẩm đó.
  • Giá cả sẽ cao hơn giá trị của sản phẩm nếu số lượng cung thấp hơn cầu.
  • Giá cả sẽ thấp hơn giá trị của sản phẩm nếu số lượng cung cao hơn cầu.

Giá cả của một sản phẩm phụ thuộc vào:

  • Giá trị của sản phẩm đó, tức là thời gian và nỗ lực lao động để sản xuất nó.
  • Giá trị của đồng tiền.
  • Quan hệ cung và cầu của sản phẩm.

XEM THÊM: Tam quyền phân lập là gì ? Quá trình hình thành thuyết tam quyền phân lập?

5. Giá trị thị trường: “Giá trị thị trường của một tài sản là mức giá ước tính sẽ được mua bán trên thị trường vào thời điểm thẩm định giá, giữa một bên là người mua sẵn sàng mua và một bên là người bán sẵn sàng bán, trong một giao dịch mua bán khách quan và độc lập, trong điều kiện thương mại bình thường”.

Giá trị hàng hóa là gì? giá trị sử dụng, giá trị trao đổi ra sao?
Giá trị hàng hóa là gì? giá trị sử dụng, giá trị trao đổi ra sao?

6. Thuyết số lượng tiền tệ:

Giá trị của Tiền tệGiá trị của tiền tệ là số lượng hàng hóa và dịch vụ mua được bằng một đơn vị của tiền tệ. Nói một cách khác giá trị của tiền tệ là nghịch đảo của giá cả hàng hóa. Tiền tệ có giá trị không phải vì nó có giá trị tự thân mà vì những gì tiền tệ có thể trao đổi được

– Giá cả của tiền tệ chính là lãi suất, nói một cách khác, giá cả của tiền tệ là số tiền mà người ta phải trả cho cơ hội được vay nó trong một khoảng thời gian xác định

– Thuyết số lượng tiền tệ là lí thuyết về quan hệ giữa lưu lượng tiền tệ và mức giá cả nói chung. Trong tình hình các điều kiện khác không thay đổi thì:

Mức giá cả hàng hoá và số lượng tiền tệ biến đổi theo tỉ lệ thuận,

Giá trị tiền tệ và số lượng tiền tệ biến đổi theo tỉ lệ nghịch.

Do vậymức giá cả của hàng hoá và giá trị của tiền tệ là do số lượng tiền tệ trong lưu thông quyết định.

Có hai cách diễn giải thuyết số lượng tiền tệ:

1) Phương trình cân đối tiền mặt : M= k*Y*P

2) Phương trình Fisher (khi V = 1/k): M*V=Y*P

· M là lượng cung về tiền mặt;

· P là mức giá chung của nền kinh tế;

· Y là thu nhập (GDP) thực tế của toàn bộ nền kinh tế;

· k là tỷ lệ thu nhập được giữ ở dạng tiền mặt.

· t là thời gian.

· V là tốc độ quay vòng của tiền mặt

Thế nghĩa là khi Y và k (V) cố định, tỷ lệ lạm phát sẽ đúng bằng tốc độ tăng cung tiền.

7. Qui luật giá trị: Quy luật giá trị đòi hỏi sản xuất và trao đổi hàng hoá phải được thực hiện phù hợp với chi phí lao động xã hội cần thiết.

8. Qui luật cung cầu: Theo quy luật này, cung là một hàm số gia tăng của giá: lượng cung và giá tăng giảm tỉ lệ thuận với nhau; cầu là hàm số suy giảm của giá: lượng cầu và giá tăng giảm tỉ lệ nghịch với nhau.

9. Qui luật cạnh tranh: Theo quy luật này Mỗi người sản xuất hàng hoá và những người tham gia thị trường khác đều cố gắng giành được những điều kiện có lợi nhất trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ cũng như trong việc sử dụng tiền vốn.

2. Mẫu tham khảo Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ có giá trị dưới 200.000 VND

(Phụ lục 5 ban hành kèm Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính)

BẢNG KÊ BÁN LẺ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ TRỰC TIẾP CHO NGƯỜI TIÊU DÙNG
Ngày ………tháng………năm………
Tên tổ chức cá nhân:…………………………………………
Đị chỉ:………………………………………………………..
Mã số thuế:…………………………………………………..
STT Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thuế GTGT Thành tiền Ghi chú
Tổng cộng:
Người lập
(Ký và ghi rõ họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký và ghi rõ họ tên)

3. Xử phạt khi xuất nhiều số hóa đơn khi bị thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng ?

Trường hợp doanh nghiệp bị cưỡng chế bằng việc thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng thì doanh nghiệp không được sử dụng hóa đơn này, trừ trường hợp doanh nghiệp đã có công văn đề nghị cơ quan thuế mở lẻ từng số hóa đơn để sử dụng và cam kết nộp đủ tiền thuế. Trường hợp doanh nghiệp đã tự ý xuất nhiều số hóa đơn thì sẽ bị xử phạt như sau:

Trả lời:

Công văn 17615/BTC-TCT hướng dẫn:

Theo quy định, trong trường hợp cơ quan thuế áp dụng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng, người nộp thuế sử dụng hóa đơn trong thời gian đó sẽ bị xử lý vì hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, và phải truy thu số thuế phát sinh (nếu có).

Đối với doanh nghiệp sử dụng nhiều tờ hóa đơn bất hợp pháp, theo Công văn 2775/TCT-CS ngày 13/07/2018, nếu người bán bị phát hiện sử dụng nhiều số hóa đơn bất hợp pháp trong khi cơ quan thuế áp dụng biện pháp xử lý hành chính, thì người bán sẽ bị xử phạt.

Thông tư 10/2014/TT-BTC quy định mức xử phạt: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp (trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này) hoặc hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn (trừ hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này). Trường hợp có tình tiết tăng nặng sẽ áp dụng mức trung bình tăng thêm hoặc mức tối đa của khung phạt tiền.

Ngoài ra, các hóa đơn không còn giá trị sử dụng sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, đơn vị mua hàng không được kê khai khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Đơn vị bán hàng và mua hàng phải lập biên bản thu hồi các hóa đơn đã lập sai quy định. Sau khi quyết định cưỡng chế hết hiệu lực hoặc chấm dứt hiệu lực, cơ quan thuế sẽ hướng dẫn đơn vị bán hàng xuất hóa đơn, căn cứ các hóa đơn này đơn vị bán hàng, mua hàng thực hiện kê khai thuế theo quy định.

Nếu gặp khó khăn trong quá trình kê khai, bạn có thể liên hệ đến số hotline 1900.6162 và bấm phím lẻ số 5 để được hỗ trợ.

XEM THÊM: Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân việt nam hiện nay!

4. Tìm hiểu quy định của pháp luật về hóa đơn giá trị ga tăng ?

Chào luật sư cho tôi hỏi công ty tôi muốn xuất hóa đơn bảo trì máy móc mà trong đó có một số phụ tùng bảo trì không tính tiền vậy công ty tôi có cần bảng kê hay là giấy tờ gì không ah, và cách viết hóa đơn như thế nào cho đúng ah ?

Cám ơn luật sư!

Trả lời:

​Máy Lọc Nước Việt giải đáp những vướng mắc của khách hàng về hóa đơn giá trị gia tăng và cung cấp các thông tin pháp lý cần thiết để khách hàng có thể nghiên cứu, tìm hiểu quy định của pháp luật thuế:

Việc xuất hóa đơn được quy định tại Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

” Điều 18. Bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập hóa đơn

  1. Nếu bán hàng hóa, dịch vụ với tổng giá trị thanh toán dưới 200.000 đồng/lần thì không cần phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.
  2. Trong trường hợp không phải lập hóa đơn theo quy định ở khoản 1, người bán phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê này phải bao gồm tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Nếu người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Hàng hóa, dịch vụ bán ra phải được ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày (mẫu số 5.6 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
  3. Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh phải lập một hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong ngày, thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” trên hóa đơn này ghi là “bán lẻ không giao hóa đơn”.

Với trường hợp của bạn, chi nhánh đã có mã số thuế riêng và con dấu riêng. Theo quy định tại điểm d, khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC, chi nhánh có thể sử dụng hóa đơn của trụ sở chính, tuy nhiên giám đốc chi nhánh sẽ ký trên hóa đơn và sử dụng con dấu của chi nhánh. Hạch toán và báo cáo thuế sẽ do trụ sở chính phụ trách.

” Điều 16. Lập hóa đơn

d) Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”

Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.”

Việc kê khai thuế đối với chi nhánh phụ thuộc có con dấu và mã số thuế riêng được thực hiện như sau:

” Điều 17. Khai thuế môn bài

1. Người nộp thuế môn bài nộp Tờ khai thuế môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp

Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc (chi nhánh, cửa hàng…) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì người nộp thuế thực hiện nộp Tờ khai thuế môn bài của các đơn vị trực thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp thuế.

Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc thực hiện nộp Tờ khai thuế môn bài của đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.

…” Điều 11. Khai thuế giá trị gia tăng

1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế

a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng chung cho cả đơn vị trực thuộc.

Nếu đơn vị trực thuộc có con dấu, tài khoản tiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng phải đăng ký nộp thuế riêng và sử dụng hóa đơn riêng.

Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, giao Cục trưởng Cục Thuế địa phương quyết định về nơi kê khai thuế đối với trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà hàng, khách sạn, massage, karaoke.

c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.”

Về mẫu hóa đơn được quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 39/2014/TTT-BTC như sau:

” 2. Hóa đơn đặt in được in ra dưới dạng mẫu in sẵn phải có các tiêu thức đảm bảo khi lập hóa đơn có đầy đủ nội dung bắt buộc theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in tự quyết định mẫu hóa đơn đặt in.

Tổ chức kinh doanh đặt in hóa đơn phải in sẵn tên, mã số thuế vào tiêu thức “tên, mã số thuế người bán” trên tờ hóa đơn.

Trường hợp tổ chức kinh doanh đặt in hóa đơn cho các đơn vị trực thuộc thì tên tổ chức kinh doanh phải được in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn. Các đơn vị trực thuộc đóng dấu hoặc ghi tên, mã số thuế, địa chỉ vào tiêu thức “tên, mã số thuế, địa chỉ người bán hàng” để sử dụng.

Đối với hóa đơn do Cục Thuế đặt in, tên Cục Thuế được in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn.”

Như vậy, Chi nhánh (bao gồm cả Chi nhánh hạch toán độc lập và Chi nhánh hạch toán phụ thuộc) đều được tự in hoặc đặt in hóa đơn để sử dụng, hoặc sử dụng chung hóa đơn với trụ sở chính. Chi nhánh có thể tạo mẫu hóa đơn riêng cho mình, hoặc dùng chung mẫu hóa đơn của trụ sở chính. Việc ký và dùng con dấu của chi nhánh là hoàn tòan phù hợp với quy định pháp luật.

Thưa luật sư, Công ty em thỉnh thoảng có bán thiết bị phòng cháy chữa cháy và dạy đào tạo bồi dường kiến thức về An toàn giao thông cho Cb, CNV của công ty thuộc khu chế xuất. Khi ký hợp đồng và thanh lý không nói gì đến phần miễn thuế GTGT. Vậy hóa đơn thể hiện thuế GTGT = 0 có được không. Và các mặt hàng này công ty em có phải khai thuế hải quan không? Nếu khai thuế hải quan thì phải khai như thế nào a? Em chưa làm khai thuế hải quan bao giờ ạ?=> Theo quy định tại Luật sửa đổi các luật về thuế 2014:

Thuế suất 0% được áp dụng theo quy định sau đây:

” Điều 8. Thuế suất

1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luật này khi xuất khẩu, trừ các trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phát sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này.”

Như vậy, nếu thực hiện kinh doanh theo những mặt hàng trên thì được áp dụng thuế suất 0%

Thủ tục đăng ký tờ khai hải quan được quy định tại ​Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu như sau:

” Điều 19. Đăng ký tờ khai hải quan

1. Địa điểm đăng ký tờ khai hải quan

a) Hàng hóa xuất khẩu được đăng ký tờ khai hải quan tại Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở hoặc nơi có cơ sở sản xuất hoặc Chi cục Hải quan nơi tập kết hàng hóa xuất khẩu hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất hàng;

b) Hàng hóa nhập khẩu được đăng ký tờ khai tại trụ sở Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa, cảng đích ghi trên vận tải đơn, hợp đồng vận chuyển hoặc Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu nơi doanh nghiệp có trụ sở hoặc nơi hàng hóa được chuyển đến;

c) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình một số loại hình cụ thể thì địa điểm đăng ký tờ khai thực hiện theo từng loại hình tương ứng quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai hải quan

Thông tin trên tờ khai hải quan được Hệ thống tự động kiểm tra để đánh giá các điều kiện được chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan. Nội dung kiểm tra bao gồm:

a) Điều kiện để áp dụng biện pháp cưỡng chế, thời hạn nộp thuế theo quy định, trừ các trường hợp sau đây:

a.1) Hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng được miễn thuế hoặc không chịu thuế hoặc thuế suất thuế xuất khẩu 0%;

a.2) Hàng hóa được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng xác nhận hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, thuộc đối tượng được xét miễn thuế nhập khẩu, không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng;

a.3) Hàng hóa được Bộ, cơ quan có thẩm quyền xác nhận là hàng hóa phòng chống thiên tai, dịch bệnh, cứu trợ khẩn cấp; hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.

b) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này;

c) Tính đầy đủ, phù hợp của các thông tin trên tờ khai hải quan;

d) Các thông tin về chính sách quản lý, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trên tờ khai hải quan.

Trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, công chức hải quan thực hiện kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai quy định tại khoản này và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan.

3. Căn cứ quyết định kiểm tra hải quan được Hệ thống tự động thông báo, việc xử lý được thực hiện như sau:

a) Chấp nhận thông tin khai Tờ khai hải quan và quyết định thông quan hàng hóa. Thủ tục thông quan hàng hoá theo quy định tại Điều 34 Thông tư này;

b) Kiểm tra các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp, xuất trình hoặc các chứng từ có liên quan trên cổng thông tin một cửa quốc gia để quyết định việc thông quan hàng hóa hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa để quyết định thông quan.

Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể việc phân luồng tờ khai hải quan và sử dụng kết quả phân luồng trong kiểm tra hải quan.

4. Trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan nộp hoặc xuất trình hồ sơ hải quan khi đăng ký tờ khai hải quan.”

Xin chào công ty Máy Lọc Nước Việt Tôi có thắc mắc về việc ra Thông báo về việc sử dụng Hóa đơn VAT của cơ quan thuế mong được công ty Máy Lọc Nước Việt giải đáp dùm Tôi có đăng ký thành lập công ty lần đầu và được cấp giấy phép kinh doanh ngày 25/11/2015. Ngay sau đó tôi gửi Đề nghị sử dụng Hóa đơn tự in , đặt in lên cơ quan thuế nhưng cho đến nay vẫn chưa thấy cơ quan thuế đến công ty tôi để kiểm tra và ra thông báo mặc dù tôi đã đến gặp cơ quan thuế và đã nộp thuế môn bài rôi. Tất cả những thủ tục khác như khai thuế điện tử, chữ kí số.. tôi đều đã thực hiện. in được hỏi là với thời gian như vậy thì tôi có thể đặt in hóa đơn luôn được không hay phải tiếp tục đợi. Cơ quan thuế trong thời hạn bao lâu thì phải có thông báo về việc sử dụng hóa đơn cho công ty tôi. Mong nhận được phản hồi từ Quý công ty Xin cảm ơn!Việc tạo hóa đơn đặt in được quy định tại Điều 8 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 như sau:

” Điều 8. Tạo hóa đơn đặt in

1. Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in:

a) Tổ chức kinh doanh mới thành lập thuộc đối tượng được tự in hóa đơn theo hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư này nếu không sử dụng hóa đơn tự in thì được tạo hóa đơn đặt in để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

b) Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp không thuộc đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế hướng dẫn tại Điều 11 và Điều 12 Thông tư này được tạo hóa đơn đặt in để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Trước khi đặt in hóa đơn lần đầu, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp phải gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in (Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in (Mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

c) Cục Thuế tạo hóa đơn đặt in để bán và cấp cho các đối tượng hướng dẫn tại Điều 11, Điều 12 và Điều 13 Thông tư này.

2. Hóa đơn đặt in được in ra dưới dạng mẫu in sẵn phải có các tiêu thức đảm bảo khi lập hóa đơn có đầy đủ nội dung bắt buộc theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in tự quyết định mẫu hóa đơn đặt in.

Tổ chức kinh doanh đặt in hóa đơn phải in sẵn tên, mã số thuế vào tiêu thức “tên, mã số thuế người bán” trên tờ hóa đơn.

Trường hợp tổ chức kinh doanh đặt in hóa đơn cho các đơn vị trực thuộc thì tên tổ chức kinh doanh phải được in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn. Các đơn vị trực thuộc đóng dấu hoặc ghi tên, mã số thuế, địa chỉ vào tiêu thức “tên, mã số thuế, địa chỉ người bán hàng” để sử dụng.

Đối với hóa đơn do Cục Thuế đặt in, tên Cục Thuế được in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn.

3. In hóa đơn đặt in

a) Hóa đơn đặt in được in theo hợp đồng giữa tổ chức kinh doanh hoặc Cục Thuế với tổ chức nhận in hóa đơn đủ điều kiện tại điểm a khoản 4 Điều này.

b) Hợp đồng in hóa đơn được thể hiện bằng văn bản theo quy định của Luật Dân sự. Hợp đồng ghi cụ thể loại hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng, số thứ tự hóa đơn đặt in (số thứ tự bắt đầu và số thứ tự kết thúc), kèm theo hóa đơn mẫu, thông báo của cơ quan thuế về việc chuyển sang sử dụng hóa đơn đặt in của doanh nghiệp.

c) Trường hợp tổ chức nhận in hóa đơn tự in hóa đơn đặt in để sử dụng cho mục đích bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, phải có quyết định in hóa đơn của thủ trưởng đơn vị. Quyết định in phải đảm bảo các nội dung quy định như loại hóa đơn, mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng, số thứ tự hóa đơn đặt in (số thứ tự bắt đầu và số thứ tự kết thúc), kèm theo hóa đơn mẫu.

4. Điều kiện và trách nhiệm của tổ chức nhận in hóa đơn

a) Điều kiện

Tổ chức nhận in hóa đơn phải là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh còn hiệu lực và có giấy phép hoạt động ngành in (bao gồm cả in xuất bản phẩm và không phải xuất bản phẩm).

Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động sản xuất kinh doanh như doanh nghiệp, có giấy phép hoạt động ngành in, có máy móc thiết bị ngành in thì được nhận in hóa đơn đặt in của các tổ chức.

b) Trách nhiệm

– In hóa đơn theo đúng hợp đồng in đã ký, không được giao lại toàn bộ hoặc bất kỳ khâu nào trong quá trình in hóa đơn cho tổ chức in khác thực hiện;

– Quản lý, bảo quản các bản phim, bản kẽm và các công cụ có tính năng tương tự trong việc tạo hóa đơn đặt in theo thỏa thuận với tổ chức đặt in hóa đơn. Trường hợp muốn sử dụng các bản phim, bản kẽm để in cho các lần sau thì phải niêm phong lưu giữ các bản phim, bản kẽm;

– Hủy hóa đơn in thử, in sai, in trùng, in thừa, in hỏng; các bản phim, bản kẽm và các công cụ có tính năng tương tự trong việc tạo hóa đơn đặt in theo thỏa thuận với tổ chức, cá nhân đặt in;

– Thanh lý hợp đồng in với tổ chức đặt in hóa đơn;

– Lập báo cáo về việc nhận in hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Nội dung báo cáo thể hiện: tên, mã số thuế, địa chỉ tổ chức đặt in; loại, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số lượng hóa đơn đã in (từ số … đến số) cho từng tổ chức (mẫu số 3.7 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

Báo cáo về việc nhận in hóa đơn được lập và gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quý, báo cáo Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau.

Trường hợp tổ chức nhận in hóa đơn ngừng hoạt động in hóa đơn thì kỳ báo cáo in hóa đơn cuối cùng bắt đầu từ đầu kỳ báo cáo cuối đến thời điểm tổ chức nhận in ngừng hoạt động in hóa đơn, thời hạn nộp báo cáo về việc nhận in hóa đơn chậm nhất là ngày 20 tháng sau của tháng ngừng hoạt động in hóa đơn.

Trường hợp tổ chức nhận in hóa đơn mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc có hoạt động in hóa đơn sau khi ngừng hoạt động in thì thời gian báo cáo về việc nhận in hóa đơn đầu tiên tính từ ngày bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc bắt đầu lại hoạt động in đến hết quý tùy theo thời điểm bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động in.

Cơ quan thuế nhận báo cáo và đưa các dữ liệu lên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo.”

Theo quy định tại đoạn 2 khoản 3 Điều 10 Thông tư 39/2014/TT-BTC thì :

“Trường hợp Cục Thuế đã đưa nội dung Thông báo phát hành hóa đơn lên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thì không phải gửi thông báo phát hành hóa đơn đến Cục Thuế khác.

Chào luật sư. Cho tôi hỏi. Cty tôi có trụ sở tại tỉnh Hải Dương có nhận hàng từ một cty có trụ sở tại Hưng Yên về gia công tại xưởng sản suất của cty tôi. Sau khi gia công xong 2 bên ký biên bản xác nhận rồi cty chúng tôi xuất hóa đơn cho khách như đã nêu ở đên. Vậy xin hỏi luật sư với những hợp đồng gia công như trên công ty chúng tôi có phải nộp thuế GTGT vãng lai không ? Trân trọng cảm ơn=> Những trường hợp phải nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai được quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC như sau:

” Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014) như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) như sau:

a) Sửa đổi điểm đ Khoản 1 Điều 11 như sau:

“đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên, và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.

Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, giao Cục trưởng Cục Thuế địa phương quyết định về nơi kê khai thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.”

Như vậy, nếu hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả Thuế giá trị gia tăng từ 1 tỷ trở lên thì phải nộp thuế vãng lai.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Máy Lọc Nước Việt.

5. Sử dụng hóa đơn không có giá trị sử dụng thì xử phạt như thế nào ?

Thưa luật sư! Cho biết đơn vị tôi không nhận được quyết định, thông báo cưỡng chế hóa đơn trực tiếp từ cơ quan thuế từ tháng 1/2016(do nợ thuế). Đến nay mới phát hiện là cơ quan thuế có thông báo trên mạng Cục thuế tỉnh. Tất cả những hóa đơn đã xuất (bị cưỡng chế) hết rồi. Số này đã kê khai thuế đầy đủ Đồng thời đã phát hành và sử dụng số hóa đơn mới rồi. Nhưng không thấy cơ quan thuế phản hồi gì cả. Hóa đơn của chúng tôi chỉ là hóa đơn bán hàng thông thường – dùng để thu học phí (7-10 triệu/hóa đơn) 426 số.

Như vậy bị xử phạt ở mức bao nhiêu ?

Xin trân trọng cảm ơnTrả lời:

Vì thông tin bạn ra đưa ra chưa đầy đủ nên chúng tôi chưa thể tư vấn chính xác mức tiền phạt của bạn là bao nhiêu, vì mức phạt sẽ phụ thuộc vào mục đích của hành vi cũng như hậu quả thực tế mà hành vi đem lại

Tuy nhiên căn cứ vào công văn số 568/TCT-CS về xử lý vi phạm hành chính hóa đơn ngày 23/9/2013 của Cục Thuế thành phố Hà Nội đề nghị hướng dẫn về việc xử lý vi phạm về thuế đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Nếu trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn mà dẫn đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định tại Điều 108 của Luật Quản lý thuế thì doanh nghiệp chỉ bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 98/2007/NĐ-CP quy định xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuếThông tư 61/2007/TT-BTC về việc hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế; Nghị định số 129/2013/NĐ-CP; Thông tư số 61/2007/TT-BTC, Thông tư số 166/2013/TT-BTC , không bị xử lý về hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ;Nghị định số 109/2013/ NĐ- CP; Thông tư số 10/2014/TT-BTC về vi phạm hành chính về hóa đơn.

– Nếu trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn mà không dẫn đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định tại Điều 108 của Luật Quản lý thuế thì doanh nghiệp chỉ bị xử lý về hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 51/2010/NĐ- CP Nghị định số 109/2013/ NĐ- CPThông tư số 0/2014- TT- BCT nêu trên, không bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 98/2007/NĐ- CP Nghị định số 129/2013/NĐ-CPThông tư số 61/2007/TT-BTC Thông tư số 166/2013/TT-BTC.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Máy Lọc Nước Việt.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

#Giá trị sử dụng của hàng hóa được hiểu là
#Giá trị sử dụng của hàng hóa là
#Giá trị của hàng hóa được biểu hiện thông qua
#Biểu hiện của giá trị hàng hóa là
#Đơn vị đo lượng giá trị của hàng hóa là
#Ví dụ về giá trị của hàng hóa
#Giá trị xã hội của hàng hóa được xác định bởi
#Thước đo lượng giá trị của hàng hóa là

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *